vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Đặng Thị A – Sinh năm 1992.

TAND tỉnh; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Đặng Thị A – Sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 27 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Kim Tuấn; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hạnh. 2. Bà Triệu Thị Xuân. Căn cứ các Điều 212; 213; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 56; 58; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2023/TLST – HNGĐ ngày 19/6/2023 về việc “Ly hôn” giữa nguyên đơn chị Đặng Thị A và bị đơn anh Triệu Phúc BĐ – Cùng địa chỉ: Xóm AC, xã N, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Đặng Thị A – Sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm AC, xã N, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Dân tộc: Dao; Văn hóa: 01/12; Nghề nghiệp: Làm ruộng. * Bị đơn: Anh Triệu Phúc BĐ – Sinh năm 1994. Địa chỉ: Xóm AC, xã N, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Dân tộc: Dao; Văn hóa: 06/12; Nghề nghiệp: Làm ruộng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Đặng Thị A và anh Triệu Phúc BĐ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đặng Thị A và anh Triệu Phúc BĐ thỏa thuận giao cháu Triệu Quý F1 – Sinh ngày 01/04/2019 cho chị Đặng Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh BĐ vì chị A không yêu cầu. Anh BĐ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị A cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở anh BĐ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Quý F1 – Sinh ngày 01/04/2019. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị Đặng Thị A chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Đặng Thị A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0003533 ngày 19 tháng 6 năm 2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ