vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Vũ Thị T và bị đơn, anh Vũ Nguyên T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Nguyên T1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T - Nguyễn Vũ T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Vũ Thị T và bị đơn, anh Vũ Nguyên T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 51/2023/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T - Sinh năm: 1989;

* Bị đơn: Anh Vũ Nguyên T1 - Sinh năm: 1981;

Đều trú tại: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh T.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Vũ Thị T và bị đơn, anh Vũ Nguyên T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Nguyên T1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Nguyên T1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Vũ Nguyên T2 (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/4/2008 và Vũ Khánh H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 19/6/2010; Hiện nay, cả 02 cháu đều phát triển bình thƣờng về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Vũ Thị T và anh Vũ Nguyên T1 đều có ý kiến chung thống nhất (theo nguyện vọng của 02 cháu T2 và H), là: Giao cả 02 cháu Vũ Nguyên T2 và Vũ Khánh H cho anh T1 (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dƣỡng cho đến khi cả 02 cháu Vũ Nguyên T2 và Vũ Khánh H thành niên (đủ 18 tuổi); Chị Vũ Thị T chƣa phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung.

Chị Vũ Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản chị T thực hiện quyền này.

Chị Vũ Thị T và anh Vũ Nguyên T1 đều có quyền làm đơn xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và tiền cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Nguyên T1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Nguyên T1 đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Vũ Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhƣng chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T, theo biên lai T tiền số AA/2021/0004877, ngày 26/5/2023. Trả lại cho chị Vũ Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Anh Vũ Nguyên T1 không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ