- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh cháp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn L và chị Lê Thị D;
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2023/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn L, sinh năm 1980
Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1982
Đồng địa chỉ: Làng S, xã C, huyện V, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn L và chị Lê Thị D;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Đoàn Văn L và chị Lê Thị D thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Đoàn Văn L và chị Lê Thị D thống nhất có 05 con chung là Đoàn Văn D1, sinh ngày 31/12/2000; Đoàn Văn S, sinh ngày 26/6/2002; Đoàn Văn Ch, sinh ngày 10/10/2005, Đoàn Văn Th, sinh ngày 20/5/2008 và Đoàn Thị T, sinh ngày 05/5/2015. Sức khỏe các con chung đều bình thường. Hai con chung Đoàn Văn D1, sinh ngày 31/12/2000 và Đoàn Văn S, sinh ngày 26/6/2002 đã trưởng thành nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Đoàn Văn L và chị Lê Thị D thống nhất thỏa thuận giao 03 con chung là Đoàn Văn Ch, sinh ngày 10/10/2005, Đoàn Văn Th, sinh ngày 20/5/2008 và Đoàn Thị Th1, sinh ngày 05/5/2015 cho chị Lê Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đoàn Văn L và chị Lê Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đoàn Văn L và chị Lê Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Đoàn Văn L phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012423 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Canh. Hoàn trả lại cho anh Đoàn Văn L 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Chị Lê Thị D được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm vì gia đình thuộc diện hộ nghèo, có đơn xin miễn giảm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Vân Canh; - UBND xã Canh Hiệp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Chánh |