vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Lê Quốc Đ.

Về hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Lê Quốc Đ đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung, là cháu Lê Quốc P, sinh ngày 09/3/2015 và cháu Lê Thị Như Y, sinh ngày 19/10/2019 sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: chị Đặng Thị T trực …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thương- Đông Lh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Lê Quốc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HOÁ
Số: 51 /2023/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
T ngày 17 tháng 02 năm 2023

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lY số: 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T ; Sinh năm: 1994

Bị đơn: Anh Lê Quốc Đ; Sinh năm: 1989

Đều trú tại: thôn 12, xã Thuận Minh, huyện T, T.

Căn cứ vào và khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/ 02/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Lê Quốc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Lê Quốc Đ đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung, là cháu Lê Quốc P, sinh ngày 09/3/2015 và cháu Lê Thị Như Y, sinh ngày 19/10/2019 sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: chị Đặng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Lê Thị Như Y cho đến khi cháu trưởng thành. Anh Lê Quốc Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Quốc P cho đến khi cháu trưởng thành. Không ai cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Chị Đặng Thị T và anh Lê Quốc Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Đặng Thị T chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0014566 ngày 10/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị T được nhận lại 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn) đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ