- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh L xin ly hôn chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn L và chị Phạm Thị N(Phạm Thị Thanh N).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO THÀNH PHỐ HN Số: 51/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TO, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 78/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Văn L, tên gọi khác: Không có, sinh năm 1981. ĐKNKTT và nơi ở: Số nhà 18, Thôn TT, xã PT, huyện TO, HN Bị đơn: Chị Phạm Thị N(Phạm Thị Thanh N), sinh năm 1982 ĐKNKTT và nơi ở : Số nhà 18, Thôn TT, xã PT, huyện TO, HN
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn L và chị Phạm Thị N(Phạm Thị Thanh N).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Văn L và chị Phạm Thị N(Phạm Thị Thanh N) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lưu Văn L và chị Phạm Thị N(Phạm Thị Thanh N), thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Lưu Trí Đ, sinh năm 2014 cho anh Lưu Văn L tiếp tục, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu thay đổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lưu Văn L và chị Phạm Thị N(Phạm Thị Thanh N)tự thoả thuận không yêu cầu toà án giải quyết.
Chị Phạm Thị N(Phạm Thị Thanh N) được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Anh Lưu Văn L và chị Phạm Thị N(Phạm Thị Thanh N) khai nhận có 01 ngôi nhà xây dựng năm 2010, diện tích 70 m2, xây trên đất của ông Lưu Văn L và bà Lê Thị Tr(bố mẹ đẻ anh L) chưa tặng cho vợ chồng và một số vật dụng sinh hoạt gia đình, nay ly hôn anh L, chị Nthỏa thuận và tự viết giấy tặng cho con là cháu Đức và không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ kiện
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Lưu Văn L tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh L 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0054122 ngày 11 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP HN ; - VKSND huyện TO; - THADS huyện TO; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO Thẩm phán Nguyễn Tiến Hùng |