vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H - Lìm Văn T - ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TU
TỈNH LC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-HNGĐTU, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thu H - Sinh năm: 1991;

Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã M, huyện TU, tỉnh LC.

Bị đơn: Anh Lìm Văn T - Sinh năm: 1982;

Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã M, huyện TU, tỉnh LC.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con chung: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T có hai con chung chưa thành niên là cháu Lìm Bảo N, sinh ngày 21/5/2013 và cháu Lìm Gia B, sinh ngày 24/12/2018. Chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao cho chị Vũ Thị Thu H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là Lìm Bảo N đến khi cháu Ngọc thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.

Giao cho anh Lìm Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là Lìm Gia B đến khi cháu Bảo thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị H, anh T thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lìm Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là để chị Vũ Thị Thu H nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Lìm Văn T phải nộp. Tổng cộng chị Vũ Thị Thu H phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0001511 ngày 02/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh LC. Chị Vũ Thị Thu H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ