- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Đ xin ly hôn với Trần Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ với chị Trần Thị Kim T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2023/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: anh Lê Văn Đ, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp S, xã L1, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: chị Trần Thị Kim T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp N, xã T1, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ với chị Trần Thị Kim T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Lê Văn Đ với chị Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị Trần Thị Kim T đồng ý cho anh Lê Văn Đ được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Văn N1, sinh ngày 22/8/2011; Ghi nhận anh Lê Văn Đ không yêu cầu chị Trần Thị Kim T cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Kim T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Lê Văn Đ với chị Trần Thị Kim T không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: anh Lê Văn Đ đồng ý chịu toàn bộ là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002535 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho anh Đ số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã L1, huyện L, tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |