vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ ThịH. Về con chung: Ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ ThịH công nhận vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Văn D, sinh ngày 15/9/1992; Nguyễn Thị L, sinh ngày 02/8/1995; Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh ngày 18/8/2002. Các con đã tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TH
Số:51/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H - TỈNH TH

Căn cứ Điều 212, 213; Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử Dng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1964

2. Bà Vũ ThịH, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Khu Trung Tâm, thị trấn H, huyện H, tỉnh TH.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ Thị H thống nhất xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ Thị H công nhận vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Văn D, sinh ngày 15/9/1992; Nguyễn Thị L, sinh ngày 02/8/1995; Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh ngày 18/8/2002. Các con đã trưởng thành, có cuộc sống riêng nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản, công nợ chung: Ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ Thị H thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ Thị H thống nhất mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ ThịH.

- Về con chung: Ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ ThịH công nhận vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Văn D, sinh ngày 15/9/1992; Nguyễn Thị L, sinh ngày 02/8/1995; Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh ngày 18/8/2002. Các con đã trưởng thành, có cuộc sống riêng nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung: Ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ ThịH công nhận vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Xuân D và bà Vũ Thị H thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông D, bàH đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H theo biên lai thu số AA/2022/0005224 ngày 29/3/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ