vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Linh G và bà Trần Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐINH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Linh G và bà Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST–HNGĐChâu Thành A, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Linh G

Địa chỉ: Ấp Trường Phước C, xã Trường Long T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Trần Thị T

Địa chỉ: Ấp Trường Phước C, xã Trường Long T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Linh G và bà Trần Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Linh G có nghĩa vụ giao cho bà Trần Thị T số tiền là 80.000.000 đồng. Thời gian anh G giao tiền cho bà T kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2023 đến hết ngày 03 tháng 7 năm 2023. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh G chậm trả số tiền trên thì hàng tháng anh G còn phải trả cho bà T số tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí chia tài sản: Bà Trần Thị T tự nguyện chịu án phí chia tài sản là 2.000.000 đồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình 150.000 đồng anh Nguyễn Linh G tự nguyện chịu. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh G đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012431 ngày 13/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí, anh G được nhận lại 150.000 đồng còn dư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ