vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Sa Th, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp Ng, xã T, huyện K, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chị Thach Thị C khởi kiện hợp đồng góp hụi voi chị Thach Thị Na R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-DSTiểu Cần, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 445/2022/TLST-DS, ngày 12 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Sa Th, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Ấp Ng, xã T, huyện K, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Thạch Thị Na R, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp Tr, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp cho chị Thạch Thị Na R: Ông Nguyễn Tiến L, sinh năm 1956; địa chỉ: Khóm B, phường F, thành phố V, tỉnh Trà Vinh, đại diện theo uỷ quyền.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Thạch Thị Na R đồng ý trả cho chị Thạch Thị Sa Th số tiền hụi còn nợ là 26.120.000 đồng, trong dây hụi khui lần đầu ngày 07/12/2019, loại hụi 10.000.000 đồng, 01 tháng khui hụi 01 lần, dây số 02. Chị Th không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 653.000 đồng, trong đó:

Chị Thạch Thị Sa Th phải chịu là 326.500 đồng, được cấn trừ vào số tiền là 1.243.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001647, ngày 22/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Hoàn trả lại cho chị Thạch Thị Sa Th số tiền chênh lệch là 916.500 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.

Chị Thạch Thị Na R phải chịu là 326.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ