vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 28/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BDLV

Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà LPB Tower, số 210 đường T.Q.K, phường T.T, quận H.K, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – Chức vụ: Tổng giám đốc ngân hàng TMCP BDLV Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BDLV
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-DSCao Bằng, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BDLV

Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà LPB Tower, số 210 đường T.Q.K, phường T.T, quận H.K, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – Chức vụ: Tổng giám đốc ngân hàng TMCP BDLV

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lưu Bích T1 – Chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP BDLV – chi nhánh Cao Bằng.

Địa chỉ: Số 40, phố Kim Đồng, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Người được ủy quyền lại: Bà Giáp Thị Ly – Phó Giám đốc Ngân hàng BDLV – Chi nhánh Cao Bằng (có mặt)

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Q (có mặt)

HKTT: Tổ 15, phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Vũ Công D (vắng mặt) và Luật sư Chu Quỳnh V (có mặt) – Văn phòng luật sư Bảo Hiến thuộc đoàn luật sư thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: Số 41, A8, ngõ 120 H.Q.V, phường N. T, quận C. G, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nại Thị H và ông Ma Thế H (có mặt) HKTT: Xóm PK, thị trấn H.Q, huyện T.K, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Hoàng Văn Q có nghĩa vụ thanh toán số tiền khoản nợ của các Hợp đồng tín dụng số HDTD2502021341 ngày 13/05/2021, Hợp đồng tín dụng số HDTD250202289 ngày 09/02/2022, Hợp đồng tín dụng số HDTD2502022137 ngày 18/03/2022 và đơn đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 15/10/2021 với tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/7/2023 là: 2.069.921.707đ (Bằng chữ: Hai tỷ không trăm sáu mươi chín triệu chín trăm hai mươi mốt nghìn bẩy trăm linh bẩy đồng), trong đó nợ gốc: 1.847.687.428 đồng, nợ lãi: 222.234.279 đồng

Thời hạn thanh toán: 01 tháng, bắt đầu tính từ ngày hòa giải thành 20/7/2023 đến ngày 20/8/2023.

Phương thức thanh toán: Trong 01 lần.

Địa điểm thanh toán: Do các bên tự thỏa thuận.

Bị đơn ông Hoàng Văn Q tiếp tục trả lãi cho ngân hàng theo lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, lãi phạt chậm trả quy định trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết dư nợ cho ngân hàng.

Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Quyết không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP BDLV có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng xử lý phát mại, bán đấu giá các tài sản đảm bảo bao gồm: 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD, số loại: EVEREST, màu sắc: Đen, biển kiểm soát 11A-029.11 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe số 004449 do Phòng CSGT Công an tỉnh Cao Bằng cấp ngày 04/01/2017, đăng ký lần đầu ngày 04/01/2017 cho bà Nại Thị H; 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD, model: RANGER, màu: Đỏ cam, biển kiểm soát 11C-042.07 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe số 007457 do Phòng CSGT Công an tỉnh Cao Bằng cấp ngày 4/10/2018 cho ông Hoàng Văn Q; 01 xe ô tô đầu kéo, nhãn hiệu CNHTC, màu sắc: Nâu, biển kiểm soát 11C 051.25, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe số 11 004849 do Phòng CSGT Công an tỉnh Cao Bằng cấp ngày 18/3/2022 cho ông Hoàng Văn Q; 01 xe ô tô Somiromooc, nhãn hiệu LIANYOU, biển kiểm soát 11R-000.17 do Phòng CSGT Công an tỉnh Cao Bằng cấp ngày 18/3/2021 cho ông Hoàng Văn Q.

Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp không đủ khả năng trả nợ cho Ngân hàng TMCP BDLV thì ông Quyết phải tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP BDLV cho đến khi hết khoản nợ.

Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể: Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên phải chịu nộp số tiền 18.349.608đ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch để sung Ngân sách Nhà nước. Nguyên đơn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 35.193.000đ theo biên lai số 0003397 ngày 25/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, nguyên đơn còn được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 16.843.392đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ