vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 30/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã S, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Phạm Công T, sinh năm 1965 và bà Cao Thị Lệ X, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn X, xã P, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Văn Hùng P, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Đ, xã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Quốc Việt - Phạm Công Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-DSN, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HOÀ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hướng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Khải 2. Bà Nguyễn Thị X Mai Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2023

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã S, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Phạm Công T, sinh năm 1965 và bà Cao Thị Lệ X, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn X, xã P, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Văn Hùng P, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập ngày 11/4/2022 giữa ông Nguyễn Quốc V với ông Phạm Công T và bà Cao Thị Lệ X đối với thửa đất số 213, tờ bản đồ số 8, diện tích 20.960m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE 721247, số vào sổ cấp GCN: CS-07285 ngày 04/4/2022 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp cho bà Cao Thị Lệ X và thửa đất số 215 (nay là thửa đất số 130), tờ bản đồ 34, diện tích 12.354,4m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE 721543, số vào sổ cấp GCN: CH-07321 ngày 12/4/2022 được UBND thị xã N cấp cho ông Phạm Công T và bà Cao Thị Lệ X. Các thửa đất tọa lạc tại thôn B, xã T, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. (Kèm theo mảnh trích đo địa chính số 30 và 31 ngày 16/5/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại thị xã N). 2.2. Ông Nguyễn Quốc V phải thanh toán cho ông Phạm Công T và bà Cao Thị Lệ X số tiền 1.540.000.000 (Một tỷ năm trăm bốn mươi triệu) đồng làm 02 đợt:

- Ngày 30/3/2024: thanh toán số tiền 1.000.000.000 đồng

- Ngày 30/4/2024: thanh toán số tiền 540.000.000 đồng 2.3. Ông Nguyễn Quốc V được liên hệ cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 213 và 130 nói trên theo quy định của pháp luật. 2.4. Chi phí tố tụng: Ông Phạm Công T và bà Cao Thị Lệ X phải hoàn trả lại cho ông Nguyễn Quốc V số tiền 5.766.500 đồng. 2.5. Án phí:

- Ông Phạm Công T và bà Cao Thị Lệ X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 29.250.000 đồng.

- Ông Nguyễn Quốc V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 29.250.000 đồng nhưng được vào số tiền 12.342.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0005617 ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Ông V còn phải nộp 16.908.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Cỡ chữ