vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Bé H, sinh năm 1956 Địa chỉ: Ấp Thới Hiệp A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: 1/ Ông Tống Văn T, sinh năm 1954 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Phạm Văn Bé H và ông Tống Văn T(3BĐ)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-DSThới Lai, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-DS ngày 20/4/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Bé H, sinh năm 1956 Địa chỉ: Ấp Thới Hiệp A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: 1/ Ông Tống Văn T, sinh năm 1954

2/ Ông Trần Văn O, sinh năm 1962 Cùng địa chỉ: Ấp Thới Hiệp B, xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

3/ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1966 Địa chỉ: Ấp Thới Trung (nay là ấp Thới Phong B), xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Phạm Văn Bé H và ông Tống Văn T: Hủy “hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa ông Tống Văn T và ông Phạm Văn Bé H đề ngày 04/8/2015.

- Ông Phạm Văn Bé H có nghĩa vụ giao trả cho ông Tống Văn T toàn bộ diện tích đất tại các thửa 343 và 345 tờ bản đồ số 03 tọa lạc tại ấp Thới Hiệp B, xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. (Vị trí thửa đất được xác định theo hồ sơ trích đo địa chính số: 79/TTKTTNMT ngày 27/7/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).

- Ông Tống Văn T có nghĩa vụ giao trả cho ông Phạm Văn Bé H 10 cây (lượng) vàng 24k (100 chỉ vàng 24k).

- Về án phí hòa giải thành: Ông Phạm Văn Bé H và ông Tống Văn T là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí.

- Về chi phí tố tụng: Ông Tống Văn T có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Phạm Văn Bé H số tiền 3.500.000 đồng (là tiền chi phí đo đạc thẩm định).

- Ông Nguyễn Văn B và ông Trần Văn O thống nhất sự thỏa thuận của ông Bé H và ông T về việc hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Bé H và ông T. Thống nhất với sự tự nguyện thỏa thuận của ông Bé H và ông T về việc hoàn lại cho nhau những gì đã nhận. Sau này nếu có phát sinh tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất thì các đương sự sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.

- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn Bé H đối với thửa đất 341 tờ bản đồ số 03, tọa lạc tại ấp Thới Hiệp B, xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ