vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Lâm S, sinh năm 1959 Địa chỉ: 138/9 ấp A B, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Lâm S - Võ Thanh N"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51 /2023/QĐST- DSLong Hồ, ngày 31 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST – DS, ngày 11 tháng 01 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Lâm S, sinh năm 1959

Địa chỉ: 138/9 ấp A B, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long;

- Bị đơn: Ông Võ Thanh N, sinh năm 1966

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Huỳnh Thu H, sinh năm 1941

2/ Ông Võ Thanh P, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long;

3/ Bà Võ Huỳnh Thu T, sinh năm 1970

4/ Bà Võ Huỳnh Thu T, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long;

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn ông Huỳnh Lâm S, bị đơn anh Võ Thanh N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thu H thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo “Tờ bán đất ruộng” đề ngày 12/4/1997, phần đất có diện tích 881,4m2, loại đất 2 lúa thửa đất số 4, tờ bản đồ số 1 tọa lạc: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long do anh Võ Thanh N đứng tên mặt 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 1 (Theo Kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 09/8/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long)

Công nhận quyền sử dụng đất cho ông Huỳnh Lâm S đối với thửa đất số 4, tờ bản đồ số 1, diện tích 881,4m2, loại đất 2 lúa; tọa lạc: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long do anh Võ Thanh N đứng tên mặt 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 1 (Theo Kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 09/8/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.)

Đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật

* Về chi phí tố tụng:

- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: 1.730.000đ (Một triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng), ông Huỳnh Lâm S tự nguyện chịu toàn bộ chi phí trên và đã nộp xong.

- Về án phí: ông Huỳnh Lâm S tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Do ông S là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm nên phần nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm của ông S được miễn theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 , Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc ông S nộp: 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp thay cho bị đơn.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ