vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M D, sinh năm 1969.

Bà Đinh Thị Bé M, sinh năm 1972. Ông Phan Tuấn A, sinh năm 1998. Cùng địa chỉ: ấp BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Lê Thị Như M, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp THĐ, xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "D-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M D, sinh năm 1969.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 03 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 thàng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M D, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp THT, xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo uỷ quyền:

- Bà Đinh Thị Bé M, sinh năm 1972.

- Ông Phan Tuấn A, sinh năm 1998. Cùng địa chỉ: ấp BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Lê Thị Như M, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp THĐ, xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp THĐ, xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị Như M và ông Nguyễn Tuấn K có trách nhiệm liên đới trả bà Nguyễn Thị M D số tiền 210.000.000đ (Hai trăm mười triệu đồng).

- Thời gian và cách thức trả hai bên thống nhất thực hiện tại Thi hành án.

- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền trên chưa được thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: + Bà Lê Thị Như M và ông Nguyễn Tuấn K phải liên đới nộp 5.250.000đ (Năm triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). + Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Nguyễn Thị M D số tiền 5.450.000đ (Năm triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003727 ngày 27/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ