- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Trần Thị Miên Tr về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”."
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Bà Trần Thị Miên Tr về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2022/QĐST-VDS | Trảng Bàng, ngày 16 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Minh Tú.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng tham gia phiên họp: Ông Trần Tấn Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2022, tại Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-VDS ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 17/2022/QĐST-VDS ngày 06 tháng 9 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Miên Tr, sinh năm 1974 – Có mặt.
Địa chỉ: khu phố AP, phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị Phi P, sinh năm 1958; địa chỉ: khu phố LD, phường TB, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Có mặt
- Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1962; địa chỉ: khu phố LA, phường TB, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Có mặt
- Bà Trần Thị Minh T, sinh năm 1964; địa chỉ: khu phố LA, phường TB, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Có mặt
- Ông Trần Phong V, sinh năm 1968; địa chỉ: khu phố AP, phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Có mặt
- Ông Trần Công L, sinh năm 1972; địa chỉ: khu phố LA, phường TB, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Có mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu Bà Trần Thị Miên Tr trình bày:
Cha bà Tr là ông Trần Công B, sinh năm 1932, chết năm 2005 và mẹ bà là bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1934, chết năm 2019, cha mẹ bà Tr có tất cả là 07 người con chung tên Trần Thị Phi P; Trần Thị Tuyết M; Trần Thị Minh T; Trần Phong V; Trần Công L; Trần Thị Miên Tr; Trần Thanh N. Ngoài ra không có con riêng, con nuôi. Anh Trần Thanh N đang sống chung với ông L. Ông L và bà Tr là người trực tiếp chăm sóc, lo chi phí hàng ngày cho anh N do trước đây mẹ tôi có để lại một số tiền giao cho bà Tr chi dùng cho anh N. Sức khỏe của anh N không bình thường, không nói chuyện được, vệ sinh cá nhân đôi khi phải có người giúp, nhưng anh N đi đứng bình thường. Gia đình có đưa anh N đi khám, chữa bệnh thần kinh nhưng không khỏi do bẩm sinh từ nhỏ.
Nay bà Tr yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Trần Thanh N mất năng lực hành vi dân sự do anh N không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Mục đích yêu cầu tuyên bố anh N mất năng lực hành vi dân sự là để gia đình làm thủ tục khai nhận thừa kế tài sản.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Trần Thị Phi P trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà Tr.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Trần Thị Tuyết M trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà Tr.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Trần Thị Minh T trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà Tr.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Trần Phong V trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà Tr.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Trần Công L trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà Tr.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký phiên họp và người yêu cầu thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về quan điểm giải quyết việc dân sự: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của Bà Trần Thị Miên Tr về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với anh Trần Thanh N theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng nhận định:
Bà Trần Thị Miên Tr yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Trần Thanh N mất năng lực hành vi dân sự do anh N không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Mục đích yêu cầu tuyên bố anh N mất năng lực hành vi dân sự là để gia đình bà Tr làm thủ tục kê khai nhận thừa kế tài sản.
Bà Trần Thị Phi P, Bà Trần Thị Tuyết M, Bà Trần Thị Minh T, Ông Trần Phong V, Ông Trần Công L thống nhất với yêu cầu của bà Tr, yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Trần Thanh N mất năng lực hành vi dân sự do anh N không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Xét thấy: Sau khi thụ lý việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của Bà Trần Thị Miên Tr đối với anh Trần Thanh N, ngày 03-8-2022 Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng có Quyết định trưng cầu giám định số 08/2022/QĐ-TA Trưng cầu Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, giám định về tâm thần đối với anh N.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 556/KL-VPYTW ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hoà kết luận anh N mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, có đủ căn cứ để tuyên bố anh Trần Thanh N bị mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của Bà Trần Thị Miên Tr là phù hợp với quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự.
Lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Miên Tr phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Chi phí trưng cầu giám định bà Tr phải chịu theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 367; các Điều 369, 370, 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của Bà Trần Thị Miên Tr về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố anh Trần Thanh N, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Khu phố AP, phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự : Bà Trần Thị Miên Tr phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Tr đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0026703 ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, ghi nhận bà Tr đã nộp đủ án phí.
3. Chi phí trưng cầu giám định Bà Trần Thị Miên Tr phải chịu 4.333.750 (Bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi) đồng tiền phí giám định pháp y tâm thần theo quy định của pháp luật. Ghi nhận, bà Tr đã nộp xong.
4. Bà Trần Thị Miên Tr, Bà Trần Thị Phi P, Bà Trần Thị Tuyết M, Bà Trần Thị Minh T, Ông Trần Phong V, Ông Trần Công L có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định giải quyết việc dân sự.
Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Tây Ninh. - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Phạm Minh Tú |