vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn: Chị Drênh Th K Th, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp Tổng C Nh, xã Ph A, huyện H Q, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn V Th, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 2, khu phố A B, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND TX. Bình Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn: Chị Drênh Th K Th, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp Tổng C Nh, xã Ph A, huyện H Q, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn V Th, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 2, khu phố A B, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Drênh Th K Th, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp Tổng Cui Nh, xã Ph A, huyện H Q, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn V Th, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 2, khu phố A B, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 58, Điều 71 và Điều 72 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn: Chị Drênh Th K Th, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp Tổng C Nh, xã Ph A, huyện H Q, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn V Th, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 2, khu phố A B, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/. Về con chung: Anh Nguyễn V Th là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Gia M, sinh ngày 28/7/2014 theo Bản án số 01/2020/HNGĐ-ST ngày 06/3/2020 của Tòa án nhân dân thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Nay thay đổi giao cho chị Drênh Th K Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn G M, sinh ngày 28/7/2014 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Chị Drênh Th K Th không yêu cầu anh Nguyễn V Th cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn V Th được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, chị Drênh Th K Th không có quyền ngăn cấm, cản trở. b/. Về án phí: Hai đương sự thỏa thuận chị Drênh Th K Th chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002728 ngày 08/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Hoàn trả cho chị Drênh Th K Th 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng còn dư, chị Drênh Th K Th liên hệ Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long để nhận lại số tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ