- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị T khởi kiện xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu T và anh Phan Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––– Số: 51/2022/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: xóm T, xã Y, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1985.
Địa chỉ: xóm T, xã Y, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu T và anh Phan Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu T và anh Phan Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Chị Bùi Thị Thu T và anh Phan Văn D có 02 con chung. Vợ chồng ly hôn chị Bùi Thị Thu T và anh Phan Văn D cùng thống nhất thỏa thuận:
Giao cháu Phan Nam D, sinh ngày 24/02/2009 cho anh Phan Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Giao cháu Phan Gia H, sinh ngày 18/12/2018 cho chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Hai bên chị Bùi Thị Thuy T và anh Phan Văn D chưa yêu cầu nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên chị Bùi Thị Thuy T và anh Phan Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom gây ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục con chung.
c. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thuy T và anh Phan Văn D tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về công nợ chung: Không có.
e. Về án phí: Chị Bùi Thị Thuy T và anh Phan Văn D mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng chị T tự nguyện nhận nộp cả phần án phí của anh D nên số tiền án phí chị T phải nộp là 150.000 đồng, chị T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002307 ngày 18/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Chị T còn được hoàn trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Y; - UBND xã Y; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hảo |