- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Quàng Thị T, Lò Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị T (Lò Thị T) và anh Lò Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2022/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 09 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST-HN&GĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị T, tên gọi khác: Lò Thị T, sinh ngày 10/8/1985; địa chỉ: Bản B, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Lò Văn P, sinh ngày 13/12/1985; địa chỉ: Bản B, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Quàng Thị T (Lò Thị T) có bà Bùi Thúy A - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị T (Lò Thị T) và anh Lò Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Thị Diệu H, sinh ngày 22/9/2007 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động. Chị T, anh P không yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Lò Văn T, sinh ngày 02/10/2003 đã thành niên và đủ khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn chị T có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Anh Lò Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh P thực hiện quyền này. Chị T và anh P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: Không có. 2.3. Về nợ chung, nợ riêng: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Quàng Thị T (Lò Thị T) và anh Lò Văn P là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Ngày 09/8/2022).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tình Điện Biên; - UBND xã C; - Lưu. | THẨM PHÁN Lương Thị Nga |