vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng Thanh H (tên gọi khác: Sùng A C) và chị Vàng Thị M. 2.

TAND tỉnh SL; VKSND H.Thuận Châu (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng Thanh H (tên gọi khác: Sùng A C) và chị Vàng Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 22 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2022/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Sùng Thanh H (tên gọi khác: Sùng A C), sinh năm 1991. Đị a chỉ : Bản NG, xã PL, huyệ n TC, tỉnh SL. Bị đơn: Chị Vàng Thị M, sinh năm 1989. Đị a chỉ : Bản NG, xã PL, huyệ n TC, tỉnh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng Thanh H (tên gọi khác: Sùng A C) và chị Vàng Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Sùng Thanh H và chị Vàng Thị M nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Sùng Thanh H và chị Vàng Thị M có 02 con chung: Cháu Sùng Thị TM, sinh ngày 04/5/2014 và cháu Sùng AV, sinh ngày 11/12/2015. Anh H và chị M nhất trí thỏa thuận giao cháu Sùng Thị TM, sinh ngày 04/5/2014 và cháu Sùng AV, sinh ngày 11/12/2015 cho anh Sùng Thanh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vàng Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Anh Sùng Thanh H và chị Vàng Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Anh Sùng Thanh H và chị Vàng Thị M cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Anh Sùng Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh SL theo biên lai thu số: AA/2021/0000874, ngày 23/02/2022. Hoàn trả lại anh Sùng Thanh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ