vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tẩn A Đ và chị Phàn Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tẩn A Đ và chị Phàn Thị N đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Các con chung đều đã thành niên, đủ 18 tuổi nên anh Tẩn A Đ và chị Phàn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tẩn A Đ và chị Phàn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Tẩn A Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Bản R, xã HT huyện TĐ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Phàn Thị N, sinh năm 1977. Địa chỉ: Bản Đ, xã HT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26/Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải ngày 19 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tẩn A Đ và chị Phàn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tẩn A Đ và chị Phàn Thị N đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các con chung đều đã thành niên, đủ 18 tuổi nên anh Tẩn A Đ và chị Phàn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung Anh Tẩn A Đ và chị Phàn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tẩn A Đ được miễn án phí dân sự sơ thẩm, chị Phàn Thị Nhói phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Tẩn A Đ tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí mà chị Phàn Thị N phải nộp. Tổng cộng anh Tẩn A Đ phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ