vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Đặng Xuân H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Đặng Xuân H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Đặng Xuân H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 19 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1994;

Nơi đăng ký HKTT: Thôn T1, xã Q, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

Địa chỉ chỗ ở: Thôn G, xã K, huyện G1, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Đặng Xuân H, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn T1, xã Q, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 11 tháng 8 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 11/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Đặng Xuân H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Đặng Xuân H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Đặng Xuân H đều khẳng định có 02 con chung là cháu Đặng Đức T2, sinh ngày 17/5/2015 và cháu Đặng Thảo V, sinh ngày 03/8/2018. Chị T và anh H thống nhất theo nguyện vọng của con chung: Chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Đức T2 đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi; đồng thời chị T và anh H thỏa thuận: Giao con chung là cháu Đặng Thảo V cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu V đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi các con chung và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, nợ: Chị Bùi Thị T và anh Đặng Xuân H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Bùi Thị T và anh Đặng Xuân H thỏa thuận: Chị T tự nguyện chịu cả 150.000đ, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006125 ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Bùi Thị T 150.000đ, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ