vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Văn Th. b. Về con chung: Chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thanh Tr - Sinh ngày: 04/4/2018; Anh Trần Văn Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Trần Minh Kh - Sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi dưỡng con chung khi ly hôn giữa Trần Thị H và anh Trần Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST- HNGĐB ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2022/TLST - HNGĐ ngày 24/11/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi dưỡng con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị H - Sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Anh Trần Văn Th - Sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và Trần Văn Th kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai vào ngày 20/4/2015. Sau ngày kết hôn vợ chồng về chung sống hòa thuận hạnh phúc đến tháng 6/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong làm ăn tạo dựng cuộc sống và nuôi dậy con, dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng đối với bản thân và đôi bên gia đình, cuộc sống chung không hạnh phúc, dẫn đến vợ chồng không còn ai quan tâm gì đến nhau nữa. Thực tế vợ chồng đã tự sống ly thân từ tháng 6/2021 cho đến nay. Do vậy chị Trần Thị H và anh Trần Văn Th đã thỏa thuận cùng nhau làm đơn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa hai vợ chồng theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thỏa thuận của chị Trần Thị H và anh Trần Văn Th là tự nguyện, phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình. Nên cần chấp nhận.

Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn Th đều xác nhận anh, chị chung sống với nhau đến nay đã có 02 con chung cháu lớn: Trần Minh Kh - Sinh ngày: 26/5/2016; Cháu thứ hai: Trần Thanh Tr - Sinh ngày: 04/4/2018. Hiện tại các cháu đều khỏe mạnh phát triển bình thường không ốm đau bệnh tật gì và hiện nay cháu Trần Minh Kh đang ở với anh Trần Văn Th còn cháu Trần Thanh Tr đang ở với chị Trần Thị H tại thôn Nậm Dù xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để anh Trần Văn Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Minh Kh và để chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thanh Tr cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy sự thỏa thuận của anh, chị về con chung là có căn cứ và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình. Nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống anh chị đều xác nhận anh, chị chưa tạo dựng được tài sản gì chung nên không yêu cầu giải quyết. Nên không xem xét giải quyết.

Về công nợ: Trong thời gian chung sống anh, chị đều xác nhận vợ chồng không vay mượn gì của ai và cũng không cho ai vay mượn gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn Th thỏa thuận để chị Trần Thị H chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Văn Th.

b. Về con chung: Chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thanh Tr - Sinh ngày: 04/4/2018; Anh Trần Văn Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Trần Minh Kh - Sinh ngày: 26/5/2016 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung.

Sau khi ly hôn chị Trần Thị H và anh Trần Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003130 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai.

Xác nhận chị Trần Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ