vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 31/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần C Địa chỉ: phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "tranh chấp đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST - DSBình Thủy, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 126/2022/TLST - DS ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần C

Địa chỉ: phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Phạm Minh T – Chức vụ: Ban kiểm soát Công ty (Văn bản ủy quyền ngày 08/4/2022).

* Bị đơn: Ông Đặng Minh T, sinh năm 1986

Địa chỉ: phường B, quận T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đặng Minh T có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần C 23 (Hai mươi ba) vỏ chai khí công nghiệp với tổng số tiền là 29.900.000 đồng (Hai mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật(Đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án(Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng). Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí nêu trên tại Tòa án. Bị đơn tự nguyện chịu chi phí nên có trách nhiệm hoàn lại 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) cho nguyên đơn.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 747.500 đồng (Bảy trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Nguyên đơn và bị đơn thống nhất mỗi bên chịu ½ chi phí là 373.750 đồng (Ba trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

Nguyên đơn được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.150.000 đồng (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002550 ngày 13/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại 776.250 đồng (Bảy trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng).

Bị đơn nộp án phí 373.750 đồng (Ba trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ