vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lại Thị TH, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Lại Thị G, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HĐCN.T-G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-DSLấp Vò, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả THận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả Thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lại Thị TH, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Lại Thị G, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả Thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thoả Thuận của chị Lại Thị TH và chị Lại Thị G về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau :

Chị Lại Thị G có nghĩa vụ giao cho chị Lại Thị TH được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất theo đo đạc thực tế là 118,5m2 trong đó có 80m2 là đất thổ và 38,5m2 là đất trồng cây lâu năm trong chu vị các mốc M1, M2, M6, M7 về M1 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò THộc một phần thửa đất số 65, tờ bản đồ số 40 diện tích là 406,8m2, đất toạ lạc tại ấp Tân Hoà Đông, xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp mà Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 240221, số vào sổ cấp GCN CS09803 cho chị Lại Thị G vào ngày 06/12/2021.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với thửa đất số số 65, tờ bản đồ số 40 diện tích là 406,8m2, đất toạ lạc tại ấp Tân Hoà Đông, xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp mà Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 240221, số vào sổ cấp GCN CS09803 cho chị Lại Thị G vào ngày 06/12/2021.

(Kèm theo biên bản xém xét thẩm định tại chỗ ngày 08/4/2022 của Toà án và Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 26/4/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò)

2.2. Về án phí: Chị Lại Thị TH tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba Trăm nghìn đồng) mà chị TH đã nộp theo biên lai TH số 0008573, ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Bà TH còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.266.000 đ (Hai triệu hai trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) chị Lại Thị TH tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa THận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ