- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "đòi bồi thường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 51/2022/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 105; khoản 1 Điều 166; Điều 280; khoản 2 Điều 357của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 173/2021/TLST – DS ngày 21 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Hợp tác xã nông nghiệp Đ; Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số 04, thôn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
1.2. Bị đơn: Ông Hoàng Duy T, sinh năm 1952; Địa chỉ: Số 41, Thôn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Hoàng Duy T có nghĩa vụ trả cho Hợp tác xã nông nghiệp Đ số tiền 20.527.000đ (hai mươi triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Ông Hoàng Duy T sinh năm 1952, thuộc trường hợp người cao tuổi, ngày 13/7/2022 ông Hoàng Duy T có đơn xin được miễn tiền án phí, tạm ứng án phí nên miễn cho ông Hoàng Duy T toàn bộ tiền án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Hợp tác xã nông nghiệp Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Hợp tác xã nông nghiệp Đ số tiền 513.000đ (năm trăm mười ba nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003602 ngày 21/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận: - TAT tỉnh Lâm Đồng; - VKS huyện Đơn Dương; - THA huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bỉnh |