- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2022/QĐST-DS | Càng Long, ngày 07 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Văn Đ, sinh năm 1963.
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1982
Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958
Địa chỉ: ấp Bình Hội, xã Huyền Hội, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp cho ông H, bà B có ông Trần Minh H E, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải thanh toán: ông Trần Văn Đ cùng với ông Trần Minh H E là người đại diện bà Nguyễn Thị B, ông Trần Minh H thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau: ông Trần Minh H E tự nguyện trả cho ông Trần Văn Đ số tiền vốn 124.000.000 (Một trăm hai mươi bốn triệu) đồng và lãi suất 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng.
- Về thời gian trả: ông Trần Văn Đ với ông Trần Minh H E thống nhất tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền pH trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Minh H E tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.475.000 (Ba triệu bốn trăm B mươi lăm nghìn) đồng. Ông Trần Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đ 3.875.000 (Ba triệu tám trăm B mươi lăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010328 ngày 10 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Càng Long; - Chi cục THADS huyện Càng Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Huỳnh Liêm |