vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hằng N và anh Khưu

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N, anh V xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hằng N và anh Khưu
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2021/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1106/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng

12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Hằng N - sinh năm 1996; Đăng ký hộ khẩu thường

trú và cư trú tại: tổ 11 phường C, thành phố S, tỉnh S.

- Bị đơn: Anh Khưu Trí V - sinh năm 1996; Đăng ký hộ khẩu thường trú:

phố N, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; Cư trú tại: ngõ T, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

11 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hằng N và anh Khưu

Trí V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N, anh V xác nhận vợ chồng có 01 con chung là:

Khưu Chí T, sinh ngày 14/7/2019. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị để chị Phạm Hằng N trực tiếp nuôi dưỡng con chung; tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Khưu Trí V từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh V được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai

có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị N, anh V xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị N, anh V xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị N, anh V để chị N

nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015338 ngày 16/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ