vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bùi Thị Lệ T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 51/2021/QĐST- DS
Tháp Mười, ngày 14 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Lệ T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.

- Bị đơn: Trần Thị C, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị C đồng ý trả cho chị Bùi Thị Lệ T số tiền hụi còn nợ đối với ba dây hụi mùa 5.000.000đ (Năm triệu đồng) khui ngày 16/01/2016 (AL), khui ngày 30/01/2017 (Al) và khui ngày 30/7/2016 (AL) là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) theo giấy nhận nợ đề ngày 20/9/2020, không yêu cầu trả lãi.

Kể từ ngày bà Bùi Thị Lệ T có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Trần Thị C chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

Về án phí: Bà Trần Thị C đồng ý nộp 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm

.

Bà Bùi Thị Lệ T được nhận lại 1.207.000đ (Một triệu hai trăm lẻ bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0011616 ngày 24/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ