- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Ph-Hồ Thị Th"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 51/2021/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 15 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1966, địa chỉ nơi cư trú: ấp A, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: anh Trương Phạm Công B, sinh năm 1996; địa chỉ nơi cư trú: 188/89, ấp A, xã A, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (Theo văn bản ủy quyền ngày 18/11/2021).
2) Bị đơn:
1.1) Bà Hồ Thị Th, sinh năm: 1973; địa chỉ: p A, xã C, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
1.2) Ông Lê Văn Nh, sinh năm: 1968; địa chỉ: p A, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1) Bà Hồ Thị Th và ông Lê Văn Nh thừa nhận có nợ bà Nguyễn Thị Ph số tiền nợ hụi là 68.000.000đ (Sáu mươi tám triệu đồng).
2.2) Bà Hồ Thị Th và ông Lê Văn Nh có ngh a vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Ph số tiền nợ hụi 68.000.000đ (Sáu mươi tám triệu đồng).
2.2) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3) Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.3.1. Bà Hồ Thị Th và ông Lê Văn Nh nhận liên đới chịu 850.000đ (Tám tăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.3.2. Bà Nguyễn Thị Ph nhận chịu 850.000đ (Tám tăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ váo sô tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.800.000đ (Một triệu tám trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001176 ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Ph đưuọc hoàn lại số tiền 950.000đ (chín trăm năm chục ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA dân sự huyện Châu Thành; - Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Thanh Lan |