- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHĐNA Nguyện"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 470 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO Số: 51/2021/QĐHG-DS | Vĩnh Bảo, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Hoàng Đức Vịnh.
Căn cứ vào Điều 463, 466, khoản 2 Điều 470 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35, 36 của Lut Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại ậTòa án ngày 22-10-2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng, giữa:
- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐNÁ; địa chỉ: Số 25 TrHĐ, phường PhChTr, quận HK, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn H – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (theo Giấy ủy quyền số 14594A/2021/UQ-SeABank Ly 20-9-2021);
- Người bị kiện: Vợ chồng anh Nguyễn Văn Ng, chị Trịnh Thị L; cùng nơi cư trú: Thôn CĐ, xã TL, huyện VB, Thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐNÁ; địa chỉ: Số 25 TrHĐ, phường PhChTr, quận HK, thành phố Hà Nội;
- Vợ chồng anh Nguyễn Văn Ng, chị Trịnh Thị L; cùng nơi cư trú: Thôn CĐ, xã TL, huyện VB, Thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐNÁ và vợ chồng anh Nguyễn Văn Ng, chị Trịnh Thị L đều thống nhất tính đến ngày 22-10-2021, vợ chồng anh Nguyễn Văn Ng, chị Trịnh Thị L còn nợ và phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐNÁ tổng số tiền là: 332.644.720 (Ba trăm ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm hai mươi) đồng. Trong đó: 290.000.000 (Hai trăm chín mươi triệu) đồng là tiền gốc của Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi số REF2014100038/HDTD/HPL-NVN và 14.048.201 (Mười bốn triệu không trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm linh một) đồng là tiến gốc của thẻ tín dụng; 1.930.685 (Một triệu chín trăm ba mươi nghìn sáu trăm tám mươi lăm) đồng lãi trong hạn; 26.665.834 (Hai mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn tám tram ba mươi bốn) đồng tiền lãi quá hạn.
Anh Nguyễn Văn Ng, chị Trịnh Thị L tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 23-10-2021 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng.
Trường hợp anh Nguyễn Văn Ng, chị Trịnh Thị L không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐNÁ có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự huyện Vĩnh bảo phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi vốn cho Nhà nước theo đúng như cam kết trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: REF201400038/HDTC/HPD-NVN ngày 20-5-2020 giữa anh Nguyễn Văn Ng, chị Trịnh Thị L (Bên thế chấp) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐNÁ chi nhánh Hải Phòng (Bên thế chấp); tài sản thế chấp là Quyền sử dụng 164m2 đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số 16b tờ bản đồ số 01, tọa lạc tại Thôn CĐ, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 081866 do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 14-5-2018 cho ông Nguyễn Văn Ng và bà Trịnh Thị L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự Ng thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, Tòa án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |