- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trăng Thị P và anh Đỗ Văn T "Ly hôn, tranh chấp nuôi con""
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!BẮC!QUANG ! Số: 51/2021/QĐCNHGT-HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN!
!
!Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn khởi kiện "ly hôn, tranh chấp về nuôi con" đề ngày 14 tháng 4 năm 2021 của chị Trăng Thị P; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang
!Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" giữa; !
- Người khởi kiện: Chị Trăng Thị P, sinh năm 1999
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Người bị kiện: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT!THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trăng Thị P và anh Đỗ Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Việc nuôi con chung: Chị Trăng Thị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đỗ Thế K, sinh ngày 22/11/2017 cho đến khi cháu Đỗ Thế K đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 600.000/ tháng (Sáu trăm nghìn đồng/tháng). Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/6/2021 đến khi cháu Đỗ Thế K đủ 18 tuổi. Chị Trăng Thị P là người nhận số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Đỗ Thế K.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể!từ!ngày!quyết!định!có!hiệu!lực!pháp!luật!(đối!với!các!trường!hợp!cơ! quan!thi!hành!án!có!quyền!chủ!động!ra!quyết!định!thi!hành!án)!hoặc!kể!từ!ngày! có!đơn!yêu!cầu!thi!hành!án!(đối!với!các!khoản!tiền!phải!trả!cho!người!được!thi! hành!án)!cho!đến!khi!thi!hành!án!xong,!tất!cả!các!khoản!tiền,!hàng!tháng!bên! phải!thi!hành!án!còn!phải!chịu!khoản!tiền!lãi!của!số!tiền!còn!phải!thi!hành!án! theo!mức!lãi!suất!quy!định!tại!Điều!357,!468!Bộ!luật!dân!sự!2015,!trừ!trường! hợp!pháp!luật!có!quy!định!khác.!
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! Đàm!Thị!Tư! |