vanban.org

Quyết định 51/2021/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/01/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/01/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Yêu cầu nguyên đơn bà Kimberly Nguyen phải giao nộp tài liệu chứng

cứ nêu trên cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; các tài liệu chứng cứ này phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và phải được hợp thức hóa lãnh sự theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 478 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngà…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàngThương mại cổ phần Đ-Lê Thị Bích P"
  • Tòa quyết gì? Yêu cầu nguyên đơn bà Kimberly Nguyen phải giao nộp tài liệu chứng
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 51/2021/QĐ-PT
QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Nhung

Các Thẩm phán: 1. Bà Đỗ Thị Hòa

2. Bà Nguyễn Thị Lan Hương

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp:

Bà Võ Phạm Phương Hạnh – Kiểm sát viên.

Thư ký phiên họp: Bà Trần Võ Quỳnh Ngọc - Thư ký Tòa án.

Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 144/2020/QĐ-

ST ngày 29 tháng 9 năm 2020.

Tòa án nhân dân Quận 2 đã căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và

Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Căn cứ vào Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dan tối cao ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: đường Phan Đăng L, Phường B, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị L (Văn bản ủy quyền ngày

14/01/2020).

Bị đơn:

1/Bà Lê Thị Bích P sinh năm 1971

2/ Bà Nguyễn Lê Bích L sinh năm 1991

3/Ông Nguyễn Lê Tiến H sinh năm 2000

4/ Ông Nguyễn Lê Tiến D sinh năm 1994.

Cùng địa chỉ: đường V, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

5/ Bà Đinh Thị H sinh năm 1928.

Địa chỉ: Ấp 4, xã K, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại đơn kháng cáo đề ngày 8/10/2020 nguyên đơn Ngân hàng Thương mại

cổ phần Đ đề nghị hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 144/2020/QĐ-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân Quận 2 với lý do các bị đơn: Ông Nguyễn Lê Tiến D, bà Lê Thị Bích P, bà Nguyễn Lê Bích L, ông Nguyễn Lê Tiến H, bà Đinh Thị H là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Ơ cùng có địa chỉ thường trú tại 899 đường V, Phường L, quận T, và cùng có địa chỉ tạm trú số 13 Đường 19 Khu dân cư N, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đề nghị Tòa tiếp tục xác minh và giải quyết tiếp vụ án.

XÉT THẤY:

Xét đơn kháng cáo của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ và thời hạn đóng

án phí trong thời hạn luật định. Xét nội dung đơn kháng cáo, Hội đồng xét Quyết định thấy rằng: Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp tiêu dùng ngày 24/05/2019 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với ông Ơ chỉ có bà P là người bảo lãnh cho ông Ơ vay tiền, còn những người khác không ký bảo lãnh và không tham gia giao dịch. Ngân hàng khởi kiện và xác định những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Ơ gồm: Bà H (vợ) và bà P, bà L, ông H, ông D là bị đơn và cung cấp địa chỉ thường trú của các đương sự tại đường V, phường L, quận T và địa chỉ tạm trú tại 13 Đường 19 Khu dân cư N, phường L, quận T. Tuy nhiên, Tòa án nhân dân Quận 2 đã có công văn xác minh số 88/TAQ2-DS ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Công an phường L với nội dung: Các đương sự Lê Thị Bích P, Nguyễn Lê Bích L, Nguyễn Lê Tiến D, Nguyễn Lê Tiến H đều có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số 899 đường V, phường L, quận T nhưng đã bỏ địa phương đi từ năm 2007, không thực tế cư ngụ tại địa phương, đi đâu không rõ và tại công văn xác minh số 299/TAQ2-DS ngày 04/6/2020 cũng ghi tại địa bàn không có địa chỉ tại Đường 19 Khu dân cư N, phường L, quận T. Tòa án nhân dân Quận 2 cũng đã yêu cầu nguyên đơn cung cấp địa chỉ của các đương sự nhưng nguyên đơn cũng không cung cấp được địa chỉ nào khác. Các ông bà: L, D, H không tham gia giao dịch nên theo điểm c Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xác định các đương sự trên không cố tình giấu địa chỉ. Tòa án nhân dân Quận 2 ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng ” là đúng quy định của pháp luật. Ngân hàng có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Vì vậy, căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của

Bộ luật tố tụng dân sự 2015, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn. Đồng ý quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không chấp nhận kháng cáo nguyên đơn giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 144/2020/QĐ-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân Quận 2.

Về án phí phúc thẩm: Do không chấp nhận đơn kháng cáo nên nguyên đơn

phải nộp 300.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số:

144/2020/QĐ-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Về án phí phúc thẩm: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ phải nộp

300.000 đồng. Khấu trừ 300.000 đồng theo biên lai thu số 0028064 ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã đóng đủ án phí dân sự phúc thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- TAND Tối cao;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Cấp cao tại TPHCM;

- VKSND TP.HCM;

- TAND Quận 2;

- Chi cục THADS Quận 2;

- Cục THADS TPHCM;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án, VP.

Phạm Thị Nhung

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC THẨM PHÁN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA

PHIÊN TÒA Đỗ Thị Hòa

Nguyễn Thị Lan Hương

Phạm Thị Nhung

Mẫ u số 72-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyế t số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 củ a Hộ i đồ ng Thẩ m phán Tòa án nhân dân tố i cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN ........(1)

CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VIỆ T NAM

Độ c lậ p - Tự do - Hạ nh phúc

Số :....../....../QĐ-PT

....., ngày...... tháng ...... năm…...

QUYẾ T ĐỊ NH

GIẢ I QUYẾ T VIỆ C KHÁNG CÁO (KHÁNG NGH Ị ) ĐỐ I VỚ I

QUYẾ T ĐỊ NH TẠ M ĐÌNH CHỈ (ĐÌNH CHỈ ) GIẢ I QUYẾ T VỤ ÁN (2)

TÒA ÁN NHÂN D ÂN ...................................(3)

Vớ i Hộ i đồ ng phúc th ẩ m gồ m có :

Thẩ m phán - Chủ toạ phiên họ p:

Ông (Bà): .................................................................... Các Thẩ m phán:

Ông (Bà): ....................................................................

Ông (Bà): .................................................................. . Tạ i quyế t đị nh tạ m đình chỉ (đình chỉ ) giả i quyế t vụ án dân sự sơ th ẩ m số …/…/QĐ-ST ngày.....tháng.....năm................................................................................................................................ Toà án nhân dân …… đã căn cứ vào ....... củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự quyế t đị nh tạ m đình chỉ (đình chỉ ) giả i quyế t vụ án dân sự về việ c ….………..giữ a: Nguyên đơn: ............................................................................................................................................. Đị a chỉ :...................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................. Bị đơn: ...................................................................................................................................................... Đị a chỉ :...................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................. Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩ a vụ liên quan: .................................................................................................. Đị a chỉ :...................................................................................................................................................... Tạ i đơn kháng cáo (quy ế t đị nh kháng nghị số .....) ngày.....tháng..... năm……(4)………………………………...... vớ i lý do(5) .............................................................................

XÉT THẤ Y:(6)

.................................................................................................................................................................... Căn cứ vào Điề u 314 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự ;

QUYẾ T ĐỊ NH:

1.(7)............................................................................................................................................................ 2.(8)............................................................................................................................................................ 3. Quyế t đị nh này có hiệ u lự c pháp luậ t kể từ ngày ra quyế t đị nh. Nơi nh ậ n:

TM. HỘ I ĐỒ NG PHÚC THẨ M

- Ghi theo quy đị nh tạ i Điề u 315 củ a

THẨ M PHÁN - CHỦ TỌ A PHIÊN HỌ P Bộ luậ t tố tụ ng dân sự ;

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấ u)

- Lưu h ồ sơ v ụ án. Hư ớ ng d ẫ n sử dụ ng m ẫ u số 72-DS: (1) và (3) Ghi tên Toà án ra quyế t đị nh. Nế u là Toà án nhân dân cấ p tỉ nh, thì cầ n ghi rõ Toà án nhân dân tỉ nh (thành phố ) nào (ví dụ : Toà án nhân dân tỉ nh Hưng Yên); n ế u là Tòa án nhân dân cấ p cao thì cầ n ghi rõ Tòa án nhân dân cấ p cao ở đâu (ví dụ : Tòa án nhân dân cấ p cao tạ i Hà Nộ i). (2) Trư ờ ng hợ p quyế t đị nh giả i quyế t việ c kháng cáo thì bỏ hai chữ “kháng nghị ”; nế u quyế t đị nh giả i quyế t việ c kháng nghị bỏ hai chữ “kháng cáo”. Trư ờ ng hợ p giả i quyế t kháng cáo (hoặ c kháng nghị ) đố i vớ i quyế t đị nh tạ m đình chỉ thì bỏ chữ “đình chỉ ”; nế u giả i quyế t kháng cáo (hoặ c kháng nghị ), đố i vớ i quyế t đị nh đình chỉ thì bỏ chữ “tạ m đình chỉ ” (4) Ghi ngày, tháng, năm, tư cách đương s ự trong tố tụ ng và họ tên củ a ngư ờ i kháng cáo, nế u đư - ơng s ự kháng cáo là cá nhân; nế u đương s ự kháng cáo là cơ quan, t ổ chứ c, thì ghi tên củ a cơ quan, tổ chứ c đó; nế u ngư ờ i kháng cáo là ngư ờ i đư ợ c đương s ự uỷ quyề n, thì ghi họ tên củ a ngư ờ i đư ợ c uỷ quyề n và ghi rõ đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a ai theo giấ y uỷ quyề n ngày… tháng… năm… nào (ví dụ : Ông Nguyễ n Văn A là ngư ờ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a nguyên đơn là Công ty TNHH B theo giấ y uỷ quyề n số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nộ i dung kháng cáo. Nế u Việ n kiể m sát kháng nghị , thì ghi tên Việ n kiể m sát kháng nghị và số , ngày, tháng, năm kháng nghị , nộ i dung kháng nghị . Nế u có cả kháng cáo, cả kháng nghị , thì ghi cả hai. (5) Ghi cụ thể lý do củ a việ c kháng cáo, kháng nghị . (6) Nêu phầ n nhậ n đị nh, phân tích củ a Hộ i đồ ng phúc thẩ m về các lý do củ a kháng cáo, kháng nghị , nhữ ng căn cứ chấ p nhậ n hoặ c không chấ p nhậ n kháng cáo, kháng nghị . (7) Ghi quyế t đị nh củ a Hộ i đồ ng phúc thẩ m theo mộ t trong các trư ờ ng hợ p quy đị nh tạ i khoả n 5 Điề u 314 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . (8) Quyế t đị nh về án phí phúc thẩ m theo quy đị nh tạ i Điề u 148 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự (nế u thuộ c trư ờ ng hợ p phả i nộ p án phí phúc thẩ m, thì ghi rõ trong quyế t đị nh số tiề n phả i nộ p là bao nhiêu; nế u thuộ c trư ờ ng hợ p không phả i nộ p (hoặ c đư ợ c miễ n) tiề n án phí phúc thẩ m, thì ghi rõ là không phả i nộ p (hoặ c đư ợ c miễ n) tiề n án phí phúc thẩ m).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHỒ CHÍ MINH Số :

/2018/QĐ-CCTLCC

Thành"phố"Hồ"Chí"Minhồ"Chí"Minh,"ngày"""tháng"07"

năm"2018

QUYẾT ĐỊNH

YÊU CẦU CUNG CẤP CHỨNG CỨ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 91, Điều 95, Điều 96 và Điều 106 của Bộ luật tố tụng

dân sự 2015;

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1064/DSST ngày 27 tháng 11 năm

2017 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất”.

- Căn cứ vào tài liệu chứng cứ do bà Nguyễn Thị Mỹ Lan là đại diện theo

pháp luật của nguyên đơn bà Kimberly Nguyen giao nộp cho Tòa án là các Oriental Market (bản pho to) có nội dung: Ông Lê Văn Phát gửi tiền cho ông Lê Huỳnh Hữu Tài (Le Huynh Huu Tai), địa chỉ: Số 294/45/5 đường Thống Nhất, Phường 16, quận Gò Vấp thông qua công ty chuyển tiền Anh Minh địa chỉ tại 4749 N.Military Trail., #B, West Palm Beach, FL 33409 cụ thể:

Stt Ngày/tháng năm gửi

Người nhận

Số tiền gửi

1

19/12/2015

Lê Huỳnh Hữu Tài

1050 USD

2

02/3/2016

Nt

420 USD

3

14/10/2016

Nt

500 USD

4

19/11/2016

Nt

1000 USD

07/12/2016

Nt

1100 USD

6

14/12/2016

Nt

500 USD

7

20/12/2016

Nt

500 USD

8

27/12/2016

Lê!Huỳnh!Vân!Tài!

600 USD

9

31/12/2016

Lê Huỳnh Hữu Tài

300 USD

10

09/02/2017

Nt

400 USD

11

06/3/2017

Nt

500 USD

12

03/5/2017

Lê!Huỳnh!Tấn!Tài!

600 USD

13

30/6/2017

Lê Huỳnh Hữu Tài

900 USD

14

20/7/2017

Nt

500 USD

15

11/11/2017

Nt

1000 USD

Xét, căn cứ vào Điểm b, Khoản 2, Điều 478 của Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015 thì: Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp, xác nhận trong các trường hợp sau: a) Giấy tờ, tài liệu và bản địch tiếng Việt có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Yêu cầu nguyên đơn bà Kimberly Nguyen phải giao nộp tài liệu chứng

cứ nêu trên cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; các tài liệu chứng cứ này phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và phải được hợp thức hóa lãnh sự theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 478 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này, yêu cầu

bà Kimberly Nguyen cung cấp cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh các tài liệu, chứng cứ nêu trên.

Trong trường hợp không cung cấp được tài liệu, chứng cứ thì phải thông

báo bằng văn bản cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh biết, trong đó ghi rõ lý do của việc không cung cấp được tài liệu, chứng cứ.

Cơ quan , tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà không

có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Kết quả trả lời gửi về địa chỉ: Thẩm phán Trịnh Thị Ánh – Tòa Dân sự -

Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minhồ Chí Minh, số 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minhồ Chí Minh.

Nơi!nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Lưu Hs, Vp.

Trịnh Thị Ánh

Cỡ chữ