- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lưu Vĩnh C pham tội Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 78/2021/TLPT-HS ngày 02 tháng 11 năm 2021 đối với bị cáo:
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2021/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 24 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 06 tháng 10 năm 2021 bị cáo Lưu Vĩnh C có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 106/2021/HS-ST ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình với nội dung xin được hưởng án treo.
Ngày 22 tháng 12 năm 2021 bị cáo Lưu Vĩnh C đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo bị cáo Lưu Vĩnh C đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 78/2021/TLPT-HS ngày 02 tháng 11 năm 2021 đối với bị cáo:
Lưu Vĩnh C, sinh năm 1997 tại huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Thôn X, xã Q, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp lao động tự do; phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 106/2021/HS-ST ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
3. Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án bị cáo Lưu Vĩnh C không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND Tỉnh Ninh Bình (3 bản); - Phòng kiểm tra nghiệp vụ THA (1 bản); - TAND thành phố N (4 bản); - VKSND thành phố N (1 bản); - CA thành phố N (1 bản); - Chi cục THADS thành phố N (1 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (1 bản); - Bị cáo (1 bản); - Sở tư pháp tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Lưu hồ sơ (2 bản); - Lưu tòa và Tổ hành chính tư pháp (2 bản) (Thông báo chính quyền nơi bị cáo cư trú) | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Bùi Thị Thảo |