vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (viết tắt là GPbAk); Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, Số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH Dầu KHí - Phan Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-KDTMThạch Thất, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doAh thương mại thụ lý số 83/2020/TLST- KDTM ngày 10 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (viết tắt là GPbAk);

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, Số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy Thông, chức vụ: Tổng Giám Đốc GPBAk;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Minh Thắng, chức vụ: Giám Đốc Chi nhánh Ba Đình theo Giấy ủy quyền số 09/2017/UQ – TGĐ ngày 16/02/2017;

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng; Ông Tạ Xuân Toản – Phó phòng kinh doAh - Ngân hàng GP BAk theo Giấy ủy quyền số 29.07/2018/UQ – BĐI ngày 01/8/2018.

- Bị đơn: Bà Phan Thị B, sinh năm 1988;

Nơi cư trú: Thôn 5 (nay là thôn 3), xã P, huyện T, Thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quA:

1. Cháu Đỗ Bích H , sinh năm 2005 (con chị B, Ah A);

2. Cháu Đỗ Cát N , sinh năm 2008 (con chị B, Ah A);

3. Cháu Đỗ Cát Ah V , sinh năm 2012 (con chị B, Ah A);

4. Ông Đỗ Cát Đ , sinh năm 1957 (bố Ah A) ;

5. Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1959 (mẹ Ah A).

Cùng cư trú: Thôn 5 (nay là thôn 3), xã P, huyện T, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật của cháu H , cháu N , cháu V : chị PhA Thị B – mẹ đẻ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phan Thị B xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả ngân hàng thương mại TNHH MTV dầu khi toàn cầu (GP bAk) số tiền tạm tính đến ngày 13/08/2020 là 3.598.303.367 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, năm trăm chín mươi tám triệu, ba trăm linh ba nghìn, ba trăm sáu mươi bảy đồng) trong đó:

+ Nợ gốc:

1.000.000.000 đồng;

+ Nợ lãi trong hạn:

86.807.530 đồng;

+ Nợ lãi quá hạn:

2.511.495.837 đồng;

2.2. Bà Ph A Thị B tiếp tục phải thAh toán phần nợ lãi phát sinh kể từ ngày 14/8/2020 trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 0350/HĐTD-GPBBĐ – CL/11 ngày 11/7/2011; khế ước nhận nợ số 01.0350/KUWNN/GPBBĐ – CL/2011 ngày 11/7/2011 cho đến khi thAh toán xong nợ gốc.

Chậm nhất đến ngày 31 tháng 11 năm 2020, Bà PhA Thị B có trách nhiệm thAh toán toàn bộ số nợ trên cho ngân hàng thương mại TNHH MTV dầu khí Toàn Cầu (bao gồm cả gốc và lãi).

2.3. Trường hợp Bà PhA Thị B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng để thu hồi nợ là: Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Thửa đất số 113, tờ bản đồ số 03, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số T409972, số vào sổ cấp GCN: 00029QSDĐ/549/QĐ-UB do UBND huyện T, thành phố H cấp ngày 04/07/2002 đăng ký sang tên cho ông Đỗ Cát A ngày 06/04/2011 (Nhận cho tặng thửa đất theo Hợp đồng số 50 ngày 30/03/2011) tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất. Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số công chứng 110292 quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/07/2011 tại trụ sở Văn phòng công chứng Đại Việt - số 335 Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Tài sản trên được đăng ký Giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký nhà và đất - phòng tài nguyên môi trường huyện Thạch Thất ngày 11/07/2011.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại tài sản đảm bảo được dùng để thAh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Phan Thị B đối với Ngân hàng. Nếu số tiền phát mại tài sản đảm bảo không đủ thAh toán hết khoản nợ của bà B tại Ngân hàng thì bà B có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu.

2.4. Về án phí: Bà Phan Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doAh thương mại sơ thẩm là: 51.983.034 đồng (năm mươi mốt triệu, chín trăm tám mươi ba nghìn không trăm ba mươi bốn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu số tiền 44.792.000 đồng (bốn mươi bốn triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AB/2014/07184 ngày 10/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ