- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Đăng T. và chị Phương Minh H.. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI _____________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 339/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Đăng T. và chị Phương Minh H.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Đăng T., sinh năm 1992. Giấy CMND số: xxxxxxxxx, Công an tỉnh Thái Bình cấp ngày 23/01/2014 ĐKHK: Thôn NQ3., xã QH., huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Trú tại: Đại đội 2, Tiểu đoàn C., số 30 dường Ph., Cầu Giấy, Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Phương Minh H., sinh năm 1995 Giấy CMND số: xxxxxxxxx, Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 23/3/2009. ĐKHK và trú tại: Tổ 9, cụm 1 (Số 7 ngách 23/11 đường X.), phường X., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Hai đương sự có một con chung là: Con trai Phan Đăng Gia H2., sinh ngày 06/7/2017. Chị H. là người trực tiếp nuôi dưỡng con trai Phan Đăng Gia H2.. Anh T. cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 3/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. * Về tài sản chung, nhà ở, các khoản vay nợ:
- Về tài sản chung, nhà ở: Hai đương sự khẳng định không có không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét
- Về các khoản vay nợ: Hai đương sự không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh T. chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T. đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây hồ theo biên lai thu tiền số 0003799 ngày 12/12/2019. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDTPHN+ Tây hồ; - Chi cục THADSQ.CG; - UBND xã QH., Quỳnh Phụ, Thái Bình - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |