- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà và anh Nguyễn Xuân Sơn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2020/QĐST - HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 25 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2020. Nguyên đơn: Anh Hà Trọng D
- Sinh năm: 1988 Địa chỉ: Đường L, phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:
Chị Đỗ Thị Phương T - Sinh năm: 1985
Địa chỉ: Đường L, phường D, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/03/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/03/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Trọng D và chị Đỗ Thị Phương T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh D và chị T chưa có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh D và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, anh D chịu 150.000đ án phí DSST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ, anh được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0000832 ngày 20/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND thành phố Thanh Hóa;
- UBND phường Đ, thành phố T.
(Đã ký)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Lan Anh TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2020/QĐST - HNGĐ
TP Thanh Hóa, ngày 17 tháng 03 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hà
- Sinh năm: 1993 Bị đơn:
Anh Nguyễn Xuân Sơn
- Sinh năm: 1992 Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Quảng Phú, thành phố Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/03/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/03/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà và anh Nguyễn Xuân Sơn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hà và anh Nguyễn Xuân Sơn thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc sinh ngày 21/3/2012. Ly hôn hai bên thỏa thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị Hà trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ngọc cho đến khi cháu thành niên. Anh Nguyễn Xuân Sơn không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Sơn có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Hà và anh Sơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, chị Hà chịu 150.000đ án phí DSST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ, chị được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0000729 ngày 09/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Thanh Hóa; - UBND xã Quảng Cát, TP Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |