vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Th V H. Sinh năm 1990.

Về tình cảm: Chị Dương Th V H và anh Nguyễn V H A thỏa thuận nhất trí ly hôn. Về con chung: Chị Dương Th V H và anh Nguyễn V H A thỏa thuận + Giao cháu tên là Nguyễn Ng K L, sinh ngày 07/02/2015 cho chị Dương Th V H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. + Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Th V H. Sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-HNGĐTương Dương, ngày 22 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 09 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Th V H. Sinh năm 1990. Trú tại: Đội 12,Thôn L X, xã H C, huyện K Đ, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn V H A. Sinh năm 1992. Trú tại:Khối H Đ, thị trấn Th Gi, huyện Tương Dương,tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 09 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Th V H. Sinh năm 1990. Trú tại: Đội 12,Thôn Lương Xá, xã Hiệp Cường, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn V H A. Sinh năm 1992. Trú tại: Khối Hòa Đông, thị trấn Thạch Giám, huyện Tương Dương,tỉnh Nghệ An 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Dương Th V H và anh Nguyễn V H A thỏa thuận nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Chị Dương Th V H và anh Nguyễn V H A thỏa thuận + Giao cháu tên là Nguyễn Ng K L, sinh ngày 07/02/2015 cho chị Dương Th V H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. + Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn V H A. + Anh Nguyễn V H A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai được cản trở anh Anh thực hiện quyền này.

- Về tài sản: Chị Dương Th V H và anh Nguyễn V H A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016, Chị Dương Th V H và anh Nguyễn V H A thỏa thuận chị Dương Th V H tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và hoàn trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0000555 ngày 31 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ