vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh S và chị Trần Như T. 2.

Về hôn nhân: Anh Danh S và chị Trần Như T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Danh S và chị Trần Như T thống nhất giao cháu Danh Trần Như N, sinh ngày 26/3/2009 và cháu Danh Trần Như Q, sinh ngày 23/5/2017 cho chị Trần Như T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Danh S có quyền, nghĩa vụ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Danh S - Trần Như T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh S và chị Trần Như T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-HNGĐHB, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2020 giữa: + Nguyên đơn: Anh Danh S, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp TTA, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. + Bị đơn: Chị Trần Như T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp TTA, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh S và chị Trần Như T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Danh S và chị Trần Như T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Danh S và chị Trần Như T thống nhất giao cháu Danh Trần Như N, sinh ngày 26/3/2009 và cháu Danh Trần Như Q, sinh ngày 23/5/2017 cho chị Trần Như T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Danh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng: Anh Danh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu Như N và Như Q số tiền 1.500.000 đồng/ 01 tháng, cho đến khi cháu N và cháu Q đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu xem xét giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải nộp án phí hòa giải thành 150.000 đồng. Anh Danh S tự nguyện nộp toàn bộ số tiền trên. Anh Danh S còn phải chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đồng. Tổng số tiền án phí anh Danh S phải nộp là 300.000 đồng. Anh Danh S đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0006041 ngày 04/03/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HB được chuyển thu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ