- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị T đề nghị ly hôn với anh Lê Hải Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2020/QĐST-HNGĐ. | Đông Sơn, ngày 23 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2020/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1986.
Địa chỉ: thị trấn Rừng T1, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Hải Q - sinh năm 1988. Địa chỉ: thị trấn Rừng T1, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Hải Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh Q có 02 con chung là Lê Nguyễn Phương A - sinh ngày 14/02/2013 và Lê Bá Hải A1 - sinh ngày 04/9/2014.
Anh, chị thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Bá Hải A1; Anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Nguyễn Phương A không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị T, anh Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0008579 ngày 17/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị T được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông T2, huyện Đông Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (dã ký) Lê Thanh Hùng |