- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương L và A Hoàng Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Â T TỈNH H Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2020/QĐST-HNGĐ | Ân Thi, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phƣơng L, SN 1998
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, SN 1994 Đều trú tại: C L, Đ L, Â T, H Y -Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho cháu Hoàng Hải A Bà Nguyễn Thu Hiền – Trợ giúp viên pháp lý – TT trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/4/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/4/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương L và A Hoàng Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị Phương L và A Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Hoàng Hải A, sinh ngày 21/3/2020 đến tuổi thành niên, A H cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L số tiền 800.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu Hải A thành niên. A H có quyền đi lại thăm nom con chung, chị L không được ngăn cản. Áp dụng khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị L có đơn đề nghị thi hành án, nếu A H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thA toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị L, A H không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí DSST (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000515 ngày 11/03/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi ). Hoàn trả chị L 150.000đ. A H phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - UBND xã Đ L, Â T; - THA; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN Lƣơng Thị T |