vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện LN, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn T, TT Đ, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin xác nhận cha cho con đối với cháu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện LN, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn T, TT Đ, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 24 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Kết quả giám định 190913.31 ngày 16/9/2019 của Công ty Cổ phần Công nghệ gen ứng dụng Việt Nam; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 650/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện LN, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn T, TT Đ, huyện LN, tỉnh Bắc Giang. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện LN, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện LN, tỉnh Bắc Giang. Số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx do Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 26/04/2017 là cha đẻ của cháu Nguyễn Bảo M, sinh ngày 21/8/2016 theo giấy khai sinh số 132 do UBND thị trấn Đ, huyện LN, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 18/10/2016. 3. Về án phí: Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho anh Nguyễn Văn T. Hoàn trả anh Nguyễn Văn T số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0004470 ngày 19/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ