- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bà T rút đơn ly hôn với ông T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án HNGĐ sơ thẩm thụ lý số 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2020, V/v: “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn ”.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________ Số: 51/2020/QĐST- HNGĐ | X, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HNGĐ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án HNGĐ sơ thẩm V/v “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”
Xét thấy: Nguyên đơn bà Phan Thị Thu T rút đơn yêu cầu khởi kiện, được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án HNGĐ sơ thẩm thụ lý số 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2020, V/v: “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn ”.
* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu T, sinh năm 1985
Trú tại: Thôn Đ, xã Q 3, huyện X, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Ông Phạm Trung Th, sinh năm 1976
Trú tại: Thôn P A, xã PH, huyện X, tỉnh Phú Yên.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Xuân C – sinh năm 1978.
Trú tại: T Đức, Q 3, X, Phú Yên.
2. Về án phí: Bà Phan Thị Thu T được nhận lại 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí DSST về yêu cầu chia tài sản chung đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện X theo biên lai ký hiệu AA/2015 số 0011346 ngày 21/5/20120.
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Phan Thị Thu T chịu 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền bà T đã nộp 1.200.000đ (Một triệu hai trăm ngàn đồng chẵn) theo phiếu thu ngày 07/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện X. Ông Phạm Trung Th chịu 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng chẵn) được trừ vào khoản tiền ông Th đã nộp 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng chẵn) theo phiếu thu ngày 24/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện X. Bà T được nhận lại 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng chẵn) tiền tạm nộp chi phí xem xét, thẩm định (bà T đã nhận xong tại Tòa).
4. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, VKSND huyện X có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTVN&THA TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Trần Ngọc Trung |