- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Hiền - Chuẩn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 51/2020/QĐST- HNGD | B, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị H; Sinh năm 2001.
Nơi cư trú: Thôn B, xã M, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Dịch Văn C; Sinh năm 1995.
Nơi cư trú: Thôn N, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về mức cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đàm Thị H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Dịch Khánh L, sinh ngày 29/10/2018 với số tiền là 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tình từ tháng 12/2020, anh Dịch Văn C là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Việc nuôi con và cấp dưỡng là không cố định.
Quyết định này thay thế phần Quyết định tại mục 2 (phần quyết định mức đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung) của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số: 23/2020/QĐST-HNGD ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Hà Giang.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
- Về án phí: Chị Đàm Thị H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị Đàm Thị H đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Hà Giang, theo biên lai số 04490 ngày 17 tháng 11 năm 2020, chị Đàm Thị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Dịch Văn C không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hoàng Văn Thuận |