- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2020/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2020/TLST- DS ngày 16 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị A (tên thường gọi H), sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 09, ấp T H, xã T T, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Bị đơn:
Chị Trần Thị Ngọc M (tên thường gọi D), sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp T H, xã T T, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Trung N, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Ấp T H, xã T T, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Trần Thị Ngọc M và anh Lê Trung N đồng ý hoàn trả chị Võ Thị A số tiền hụi còn nợ (các dây hụi mở ngày 06/11al/2018, ngày 10/02al/2019, ngày 15/9al/2018 và 15/10al/2018) bằng 385.000.000đ (ba trăm tám mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Trần Thị Ngọc M và anh Lê Trung N đồng ý nộp toàn bộ án phí bằng 9.625.000đ (trong đó nộp thay chị A là 4.812.500đ).
- Hoàn trả chị Võ Thị A số tiền tạm ứng án phí đã nộp bằng 10.511.000đ theo biên lai thu số No 0011647 ngày 16/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện Theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng KTNV & THA); - VKSND huyện Bình Tân; - Chi cục THADS huyện Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Mười Hai |