vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 29/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Trụ sở: đường N, Phường A, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Trung H, sinh năm 1990. Địa chỉ: đường L, Phường M, thành phố L, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 01 tháng 9 năm 202… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 51/2020/QĐST-DS
Bảo Lộc, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Trụ sở: đường N, Phường A, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Trung H, sinh năm 1990. Địa chỉ: đường L, Phường M, thành phố L, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 01 tháng 9 năm 2020);

Bị đơn: Ông Trần Hoàng A, sinh năm 1988. Nơi cư trú: đường H, Phường F, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Hoàng A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T số tiền nợ thẻ tín dụng tổng cộng là 25.992.418 (Hai mươi lăm triệu chín trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm mười tám) đồng, trong đó gồm 7.990.586 đồng tiền gốc và 18.001.832 đồng tiền lãi.

3. Về án phí: Ông A phải chịu 650.000 (Sáu trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 582.909 (Năm trăm tám mươi hai nghìn chín trăm lẽ chín) đồng theo biên lai số AA/2019/0016056 ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.

4. Về nghĩa vụ thi hành án:

Kể từ ngày 30/9/2020 bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/01/2011 giữa Ngân hàng T và ông Trần Hoàng A) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng T thì lãi suất phải tiếp tục thanh toán theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng T.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ