vanban.org

Quyết định 51/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 13/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ liên hệ tố tụng: số 472-474-476 Quang Trung, Phường La Khê, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-DSMỹ Đức, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Xuân Tộ.

Ông Nguyễn Đại Đồng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).

Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ liên hệ tố tụng: số 472-474-476 Quang Trung, Phường La Khê, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội).

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm. Chức vụ: Tổng giám đốc Sacombank.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân Tòng. Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Hà Đông – Sacombank (Giấy ủy quyền số 3983/2019/GUQ – PL ngày 16/12/2019 của Tổng Giám đốc Sacombank về việc ủy quyền ký tham gia tố tụng). Ủy quyền lại cho bà Đinh Thị Ái Liên, trưởng phòng kiểm soát rủi ro Sacombank, chi nhánh Hà Đông. Có mặt.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973. Có mặt.

+ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973. Có mặt.

Cùng địa chỉ: Xóm 7, thôn YV, xã HS, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ gốc, nợ lãi: Bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín theo hợp đồng tín dụng số: LD1725500012 ngày 12/09/2017 tổng số tiền nợ tính đến hết ngày xét xử sơ thẩm (ngày 13/8/2020) là 973.635.008 đồng; trong đó nợ gốc là 887.410.000 đồng, lãi trong hạn là 83.177.264 đồng, lãi quá hạn là 3.047.745 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơnphải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2.2. Về xử lý tài sản đảm bảo: Các đương sự thống nhất nếu bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 222629; thửa đất số 181-2, tờ bản đồ số 48, tại thôn YV, xã HS, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS-MĐ 02861 do Sở tài nguyên và môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 05/06/2017 đứng tên ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số: LD1725500012/HĐTC ngày 12/9/2017 tại Phòng công chứng số 4 Thành phố Hà Nội (số công chứng 4465.2017/HĐTC quyển số 05-TP/CC-SCC/HĐGD), đăng ký thế chấp ngày 13/9/2017 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Mỹ Đức để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được sau khi phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bị đơn vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ ngân hàng cho đến khi tất toán. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu. Ngay sau khi bị đơn tất toán thì nguyên đơn có nghĩa vụ làm thủ tục giải chấp và trả lại giấy tờ thế chấp cho ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T.

2.3. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T phải chịu 26.945.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 19.831.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002778 ngày 20/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật thi hành án dân sự; Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thi hành án dân sự năm 2015 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ