- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và sự TT của các đương sự 51/2019/QĐST - HNGĐ ngày 19/03/2019"
- Tòa quyết gì? 1 .Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2019/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương ngày 19 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 ; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình.
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2019/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị H, sinh năm 1990 Chỗ ở hiện nay: Đội 1 Sơn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. HKTT: Đội 1 Sơn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Anh Phạm Thế T, sinh năm 1987 Chỗ ở hiện nay: Đội 1 Sơn T, xã Quảng V, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. HKTT: Đội 1 Sơn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/3/2019 chị Trần Thị H và anh Phạm Thế T thừa nhận đã đăng ký kết hôn ngày 29/6/2012 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn chị H và anh T chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau, nghi ngờ ghen tuông, thường xuyên sảy ra va chạm, thường xuyên cải nhau, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã sống ly thân nhau vào tháng 8/2015, đến tháng 3/2016 hai bên gia đình đã khuyên bảo động viên vợ chồng đã về đoàn tụ. Đến năm 2018 vợ chồng lại tiếp tục xảy ra mâu thuẫn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tháng 12/2018 vợ chồng đã sống ly thân nhau cho đến nay , không ai quan tâm đến ai vì vậy chị H và anh T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh T thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thế Đ, sinh ngày 27/11/2013. Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thế Đ, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị H, anh T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị H và anh T thống nhất để chị H chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1 .Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Trần Thị H và anh Phạm Thế T thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là Phạm Thế Đ, sinh ngày 27/11/2013. Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thế Đ, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị H và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001485 ngày 11/3/2019 của chi Cục Thi Hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9. Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKS cùng cấp - Đương sự - UBND xã Q - Lưu hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |