- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Thanh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 51/2019/QĐST-HNGĐ | Thị xã Gò Công, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 374/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang là nguyên đơn.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh P, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Thanh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Thanh P.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Nguyễn Thư H, sinh năm 1989 và Huỳnh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1996. Do các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Huỳnh Thanh P tự nguyện hỗ trợ cho chị Nguyễn Thị T số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) để làm vốn làm ăn. Anh P sẽ giao tiền một lần vào ngày 04/3/2019. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của chị Nguyễn Thị T.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 2.175.000 đồng (Hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 42873 ngày 20/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Như vậy chị Nguyễn Thị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 2.025.000 đồng (Hai triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Anh Huỳnh Thanh P tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TXGC; - UBND xã LH, TXGC; - CCTHADS TXGC; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hoàng Nhi |