- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon anh T chi L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH Số: 51/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vũ Thư, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1985.
- Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986.
Đều trú quán: Thôn S, xã M, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị L thống nhất có 02 con chung là Trần Thị Kiều T1, sinh ngày 26/01/2010 và Trần Minh T2, sinh ngày 12/6/2012, ly hôn anh Thuần trực tiếp nuôi con Trần Thị Kiều T1. Chị Lựu trực tiếp nuôi con Trần Minh T2; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị L có quyền thăm nom chăm sóc con chung, yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Anh Trần Văn T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0003340 ngày 17/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi đối trừ 150.000 đồng án phí, anh Trần Văn T được trả lại 150.000 đồng ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện V. - Chi cục THADS huyện V. - UBND xã M, huyện V. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Hà Toàn Thắng |